Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria – Wikipedia tiếng Việt

Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria (tiếng Anh: Nigeria national football team), còn có biệt danh là “Những chú siêu đại bàng”, là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Nigeria và đại diện cho Nigeria trên bình diện quốc tế.

Trận tranh tài quốc tế tiên phong của đội tuyển Nigeria là trận gặp đội tuyển Sierra Leone vào năm 1949. Đây là một trong những đội tuyển mạnh và thành công xuất sắc nhất ở châu Phi. Thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là lọt vào vòng 2 ở hai kỳ World Cup 1994 và World Cup năm trước, tấm Huy chương vàng tại Thế vận hội Mùa hè 1996, tấm huy chương vàng tại đại hội Thể thao châu Phi 1973 cùng ba chức vô địch lục địa vào những năm 1980, 1994 và 2013 .

Vô địch: 1980, 1994, 2013
Á quân: 1984; 1988; 1990; 2000
Hạng ba: 1976; 1978; 1992; 2002; 2004; 2006; 2010; 2019
  • Vô địch WAFU Cup: 1
Vô địch: 2010
Á quân: 2011

Thành tích quốc tế[sửa|sửa mã nguồn]

Giải bóng đá vô địch quốc tế[sửa|sửa mã nguồn]

Năm

Kết quả

St

T

H [4]

B

Bt

Bb

1930 đến 1958
Không tham dự
Là thuộc địa của Anh
1962
Không vượt qua vòng loại

1966
Bỏ cuộc

1970 đến 1990
Không vượt qua vòng loại

Hoa Kỳ1994
Vòng 2
4
2
0
2
7
4

Pháp1998
Vòng 2
4
2
0
2
6
9

Hàn QuốcNhật Bản2002
Vòng 1
3
0
1
2
2
3

2006
Không vượt qua vòng loại

Cộng hòa Nam Phi2010
Vòng 1
3
0
1
2
3
5

Brasil2014
Vòng 2
4
1
1
2
3
5

Nga2018
Vòng 1
3
0
1
2
2
5

Qatar2022 đến CanadaHoa KỳMéxico2026
Chưa xác định
Tổng cộng
6/21
21
5
4
12
23
31

Cúp Liên đoàn những lục địa[sửa|sửa mã nguồn]

Năm

Kết quả

St

T

H [4]

B

Bt

Bb

1992
Không giành quyền tham dự

Ả Rập Xê Út1995
Hạng tư
3
1
2
0
4
1

1997 đến 2009
Không giành quyền tham dự

Brasil2013
Vòng 1
3
1
0
2
7
6

2017
Không giành quyền tham dự

Tổng cộng
2/10
1 lần: Hạng tư
6
2
2
2
11
7

Cúp bóng đá châu Phi[sửa|sửa mã nguồn]

Nigeria là một đội bóng giàu thành tích ở giải đấu khu vực, với 18 lần tham gia vòng chung kết, 7 lần lọt vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó vô địch 3 lần vào những năm 1980, 1994 và 2013 .
Cúp bóng đá châu Phi

Vô địch: 3
Vòng chung kết: 19

Năm

Thành tích

Thứ hạng

Số trận

Thắng

Hòa

Thua

Bàn
thắng

Bàn
thua

1957 đến 1959
Không tham dự
là thuộc địa của Anh

1962
Bỏ cuộc
Ghana1963
Vòng bảng
6 / 6
2
0
0
2
3
10

1965
Không tham dự
1968
Vòng loại
1970
Bỏ cuộc
1972 đến 1974
Vòng loại
Ethiopia1976
Hạng ba
3 / 8
6
3
1
2
11
10

Ghana1978
Hạng ba
3 / 8
5
2
2
1
8
5

Nigeria1980
Vô địch
1 / 8
5
4
1
0
8
1

Libya1982
Vòng bảng
6 / 8
3
1
0
2
4
5

Bờ Biển Ngà1984
Hạng nhì
2 / 8
5
1
3
1
7
8

1986
Vòng loại
Maroc1988
Hạng nhì
2 / 8
5
1
3
1
5
3

Algérie1990
Hạng nhì
2 / 8
5
3
0
2
5
6

Sénégal1992
Hạng ba
3 / 12
5
4
0
1
8
5

Tunisia1994
Vô địch
1 / 12
5
3
2
0
9
3

1996
Bỏ cuộc trước vòng chung kết
1998
Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
GhanaNigeria2000
Hạng nhì
2 / 16
6
4
2
0
12
5

Mali2002
Hạng ba
3 / 16
6
4
1
1
5
2

Tunisia2004
Hạng ba
3 / 16
6
4
1
1
11
5

Ai Cập2006
Hạng ba
3 / 16
6
4
1
1
7
3

Ghana2008
Tứ kết
7 / 16
4
1
1
2
3
3

Angola2010
Hạng ba
3 / 16
6
3
1
2
6
4

2012
Vòng loại
Cộng hòa Nam Phi2013
Vô địch
1 / 16
6
4
2
0
11
4

2015 đến 2017
Vòng loại
Ai Cập2019
Hạng ba
3 / 24
7
5
0
2
9
7

Cameroon2021
Vượt qua vòng loại
Bờ Biển Ngà2023
Chưa xác định
Guinée2025
Tổng cộng
3 lần vô địch
93
51
21
21
132
89

Thế vận hội[sửa|sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)

Năm

Thành tích

Thứ hạng

Số trận

Thắng

Hòa

Thua

Bàn
thắng

Bàn
thua

1900–1956
Không tham dự
là thuộc địa của Anh

1960–1964
Không vượt qua vòng loại
México1968
Vòng bảng
14th
3
0
1
2
4
9

1972
Không vượt qua vòng loại
1976
Bỏ cuộc
Liên Xô1980
Vòng bảng
13th
3
0
1
2
2
5

1984
Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc1988
Vòng bảng
15th
3
0
0
3
1
8

Tổng cộng
3 lần vòng bảng
3/19
9
0
2
7
7
22

Đại hội Thể thao châu Phi[sửa|sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1987)

Năm

Thành tích

Số trận

Thắng

Hòa

Thua

Bàn
thắng

Bàn
thua

1965
Không vượt qua vòng loại
Nigeria1973
Huy chương vàng
5
4
1
0
14
7
Algérie1978
Huy chương bạc
5
2
2
1
4
2
1987
Không vượt qua vòng loại

Tổng cộng
1 lần huy
chương vàng
0
0
0
0
0
0

Kết quả tranh tài[sửa|sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa|sửa mã nguồn]

Đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự trận giao hữu gặp México vào tháng 7 năm 2021.

Số liệu thống kê tính đến 3 tháng 7 năm 2021 sau trận gặp México.

Triệu tập gần đây[sửa|sửa mã nguồn]

  • INJ: Rút lui vì chấn thương.
  • PRE: Đội hình sơ bộ.
  • RET: Đã chia tay đội tuyển quốc gia.
Tính đến 4 tháng 6 năm 2021

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *